DỊCH VỤ HUẤN LUYỆN, ĐÀO TẠO
- Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP
- Huấn luyện an toàn điện theo Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
- Huấn luyện an toàn hoá chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP
- Huấn luyện kỹ thuật sơ cấp cứu
- Các khoá đào tạo, huấn luyện cấp chứng chỉ nghề vận hành khác…
DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
- Quan trắc môi trường lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP
- Phân loại điều kiện lao động theo Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH
- Quan trắc môi trường định kỳ, đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Phân tích nước uống, nước sinh hoạt, nước thải
- Tư vấn các hồ sơ thủ tục về môi trường…
DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN
Cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH
- Kiểm định các thiết bị nâng: Xe nâng, cầu trục, cần trục, thanh máy các loại, thang cuốn, băng tải chở người…
- Kiểm định thiết bị áp lực, nồi hơi, các loại chai khí nén
- Kiểm định hệ thống lạnh, hệ thống tiếp địa chống sét
- Kiểm định đường ống khí nén, đường ống LPG
- Kiểm định áp kế, van an toàn
- Và nhiều thiết bị khác…
CÔNG TY TNHH AN TOÀN LAO ĐỘNG ABS
Thế mạnh của chúng tôi
Công ty ABS cung cấp các dịch vụ về An toàn – Sức khoẻ – Môi trường. Tự hào là đơn vị có chuyên môn cao mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Phân biệt quan trắc môi trường lao động và quan trắc môi trường định kỳ
I. VỀ ĐỊNH NGHĨA
1. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
2. Quan trắc môi trường định kỳ là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.
=> Như vậy có thể thấy “Quan trắc môi trường lao động” là biện pháp đo đạc, kiểm tra các chỉ số để đảm bảo sức khỏe của người lao động tại khu vực làm việc. Còn “Quan trắc môi trường định kỳ” là hoạt động để kiểm soát các chỉ số và giúp các doanh nghiệp bảo vệ môi trường. Hay nói cách dễ hiểu thì:
- Quan trắc môi trường lao động: Các yếu tố trong môi trường tác động tới người lao động
- Quan trắc môi trường định kỳ: Các yếu tố trong môi trường tác động tới môi trường
| Quan trắc môi trường lao động | Quan trắc môi trường định kỳ |
|
|
| Quan trắc môi trường lao động | Quan trắc môi trường định kỳ |
|
|
| Quan trắc môi trường lao động | Quan trắc môi trường định kỳ |
| Tối thiểu 1 lần/ năm (Căn cứ khoản 2, điều 18, Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13) | Căn cứ theo quy mô của cơ sở sản xuất:
|
Phân loại điều kiện lao động tại Vĩnh Phúc
DANH MỤC NỘI DUNG
1. Cơ sở pháp lý
Theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư Số: 29/2021/TT-BLĐTBXH: Phân loại lao động theo điều kiện lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động để thực hiện các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khoẻ đối với người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Ngoài ra việc phân loại lao động theo điều kiện lao động còn mục đích xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH.
2. Mục đích, yêu cầu của việc phân loại điều kiện lao động
2.1. Mục đích
– Có căn cứ, cơ sở để giải quyết chế độ, quyền lợi đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và tránh xảy ra thắc mắc, khiếu kiện của người lao động về chế độ, quyền lợi như phụ cấp lương, bồi dưỡng hiện vật, chế độ nghỉ phép năm, giới hạn thời giờ làm việc, chế độ nghỉ hưu sớm …
– Thông qua hoạt động đánh giá, phân loại điều kiện lao động sẽ giúp bộ phận nhân sự, bộ phận an toàn điều chỉnh lại chức danh nghề ghi sai trong sổ BHXH (nếu có), đây là vướng mắc khá bổ biến ở nhiều doanh nghiệp
– Góp phần tuân thủ đúng và đầy đủ quy định của pháp luật như đã nêu, tránh bị xử lý vi phạm hành chính và nhất là tránh được thắc mắc, khiếu kiện của người lao động liên quan đến việc thực hiện chính sách, chế độ
2.2. Yêu cầu
Đối tượng đánh giá là người lao động đang làm việc bao gồm các chức danh nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không thuộc danh mục theo quy định tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH
3. Phân loại điều kiện lao động có phải yêu cầu bắt buộc?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư Số: 29/2021/TT-BLĐTBXH việc phân loại điều kiện lao động phải thực hiện tối thiểu 1 lần trong vòng 05 năm:
- Người sử dụng lao động thực hiện rà soát, đánh giá, phân loại lao động lần đầu và khi có sự thay đổi về công nghệ, quy trình tổ chức sản xuất dẫn đến việc thay đổi về điều kiện lao động.
- Khi thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động mà phát hiện những yếu tố nguy hiểm, có hại mới phát sinh so với lần đánh giá trước đó nhưng phải bảo đảm thực hiện rà soát, đánh giá.
4. Có mấy loại tiêu chuẩn phân loại điều kiện lao động
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư Số: 29/2021/TT-BLĐTBXH có các loại điều kiện lao động:
- Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI.
- Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV.
-
Nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III.
Việc phân loại lao động theo điều kiện lao động phải dựa trên kết quả đánh giá xác định điều kiện lao động theo phương pháp quy định tại Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH, mục đích của phương pháp phân loại lao động theo điều kiện lao động như sau:
– Thứ nhất: Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH.
– Thứ hai: Phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động để thực hiện các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khoẻ đối với người lao động. “Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật. – Trích dẫn khoản 3, Điều 22 của Luật An toàn vệ sinh lao động”
5. Quy trình thực hiện
Căn cứ Điều 6, Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH, việc thực hiện đánh giá, xác định điều kiện lao động theo quy trình như sau:
– Thứ nhất: Xác định tên nghề, công việc cần đánh giá, xác định điều kiện lao động.
– Thứ hai: Đánh giá điều kiện lao động theo hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động:
Bước 1: Xác định các yếu tố có tác động sinh học đến người lao động trong hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH (sau đây gọi tắt là Phụ lục I).
- Nhóm A. Nhóm yếu tố đánh giá về vệ sinh môi trường lao động bao gồm: Vi khí hậu, áp lực không khí, Nồng độ hơi khí độc lớn hơn mức quy định của giới hạn cho phép, Nồng độ bụi lớn hơn so với mức quy định của giới hạn cho phép, Tiếng ồn trong sản xuất vượt giới hạn cho phép (dBA), rung xóc, Điện từ trường tần số radio, Điện từ trường tần số công nghiệp, Bức xạ ion hoá (mSV/năm), Tiếp xúc với sinh vật có hại,
- Nhóm B. Nhóm yếu tố đánh giá tác động về tâm sinh lý lao động bao gồm: Mức tiêu hao năng lượng cơ thể (Kcal/ca làm việc), Biến đổi hệ tim mạch khi làm việc, Mức chịu tải của cơ bắp khi làm việc: giảm sức bền lực cơ (% số người so với đầu ca), Biến đổi chức năng hệ thần kinh trung ương, Mức hoạt động não lực, Căng thẳng thị giác, Độ căng thẳng chú ý và mệt mỏi thần kinh,
- Nhóm C. Nhóm yếu tố đánh giá về Ecgônômi – tổ chức lao động bao gồm: Mức tiếp nhận thông tin: số tín hiệu tiếp nhận trong một giờ (chỉ đánh giá các công việc trong ngành cơ yếu, bưu điện viễn thông, tin học), Mức đơn điệu của lao động trong sản xuất dây chuyền, Nhịp điệu cử động, số lượng động tác trong 1 giờ, Vị trí, tư thế lao động và đi lại trong ca làm việc, Chế độ lao động, Nội dung công việc và trách nhiệm,
Bước 2: Lựa chọn ít nhất sáu yếu tố đặc trưng (có thể nhiều hơn 6 yếu tố) tương ứng với mỗi nghề, công việc. Các yếu tố này phải bảo đảm phản ánh đủ cả 03 nhóm vệ sinh môi trường lao động, tâm sinh lý lao động và Ecgônômi – tổ chức lao động trong hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động quy định tại Phụ lục I.
Bước 3: Chọn một chỉ tiêu đối với mỗi yếu tố đặc trưng mà đơn vị đánh giá đã chọn tại Bước 2 để tiến hành đánh giá và cho điểm, trên cơ sở bảo đảm đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
– Thang điểm để đánh giá mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của từng yếu tố nếu trên là thang điểm 06 quy định tại Phụ lục I Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH. Mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm càng lớn thì cho điểm càng cao.
– Thời gian tiếp xúc của người lao động làm việc với các yếu tố dưới 50% thời gian của ca làm việc thì điểm số hạ xuống 1 điểm. Đặc biệt, đối với hóa chất độc, rung, ồn, điện từ trường, bức xạ ion hóa, , yếu tố gây bệnh truyền nhiễm, thay đổi áp suất thì điểm xếp loại hạ xuống 1 điểm khi thời gian tiếp xúc dưới 25% thời gian của ca làm việc.
– Đối với các yếu tố quy định thời gian tiếp xúc cho phép thì hạ xuống 1 điểm nếu thời gian tiếp xúc thực tế khi làm việc dưới 50% thời gian tiếp xúc cho phép.
– Đối với những yếu tố có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu (từ 02 chỉ tiêu trở lên) để đánh giá thì chỉ chọn 1 chỉ tiêu chính để đánh giá và cho điểm; có thể đánh giá các chỉ tiêu khác nhằm tham khảo, bổ sung thêm số liệu cho chỉ tiêu chính.
Bước 4: Cách tính điểm trung bình các yếu tố theo công thức quy định tại Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH

Bước 5: Tổng hợp kết quả vào phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH và xác định điều kiện lao động theo điểm trung bình các yếu tố như sau:
6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
– Người sử dụng lao động phải thực hiện rà soát, đánh giá, phân loại lao động lần đầu khi công ty đi vào sản xuất và khi có sự thay đổi về máy móc, công nghệ, quy trình tổ chức sản xuất dẫn đến việc thay đổi về điều kiện lao động hoặc khi thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động mà phát hiện những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại mới phát sinh so với lần đánh giá trước đó nhưng phải bảo đảm thực hiện rà soát, đánh giá, phân loại điều kiện lao động tối thiểu một lần trong vòng 5 năm.
– Đối với nghề, công việc tại nơi làm việc thuộc Danh mục nghề đã được người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp giảm thiểu, loại trừ tác động của các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động tổ chức đánh giá, phân loại lao động và đề xuất gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được xem xét, có ý kiến về kết quả đánh giá, phân loại lao động. Trong đó phải gửi kèm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH .
– Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ theo quy định của pháp luật có liên quan đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
– Đối với các nghề, công việc đã được đánh giá, phân loại lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH mà không còn đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động không phải thực hiện các chế độ đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm, sau khi có ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7. Đơn vị đủ năng lực thực hiện phân loại điều kiện lao động
Công ty ABS được thành lập với đội ngũ lãnh đạo có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực An toàn – Sức khoẻ – Nghề nghiệp. Công ty ABS được Sở Y tế Vĩnh Phúc phê duyệt đủ năng lực thực hiện quan trắc môi trường lao động và phân loại điều kiện lao động. Chúng tôi tự tin có đầy đủ nhân lực và thiết bị để phục vụ công tác quan trắc môi trường và đo kiểm phân loại điều kiện lao động, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng tại cơ sở
Quý doanh nghiệp có nhu cầu khảo sát thực hiện phân loại điều kiện lao động vui lòng liên hệ với Công ty ABS theo thông tin bên dưới để được tư vấn và báo giá chi tiết.
24 công việc chủ yếu doanh nghiệp cần lưu ý trong mảng lao động
Vấn đề quản lý về lao động hiện là một trong những nội dung rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Công ty ABS xin tổng hợp các công việc chủ yếu mà DN cần phải thực hiện trong mảng lao động để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

- Thực hiện khai trình, báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định tại Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014.
- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tình hình sử dụng, thay đổi về lao động theo quy định tại điểm d, Khoản 2 Điều 6 của Bộ luật Lao động 2012, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH.
- Thực hiện lập và sử dụng sổ quản lý lao động theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH.
- Xây dựng và gửi thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, định mức lao động theo quy định Điều 93 của Bộ luật Lao động 2012 và Chương III Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013.
- Thực hiện tham gia và đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đảm bảo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.
- Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động của đơn vị theo quy định Điều 119, Khoản 1, Khoản 2 Điều 120 của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương V Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 và Chương III Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015.
- Xây dựng và ban hành Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013.
- Thương lượng, ký kết và gửi Thỏa ước Lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh theo quy định Chương V của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương III Nghị định 05 và Điều 3 Thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXHngày 31/7/2015 (việc này là tùy nghi, không bắt buộc).
- Thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động và thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 02/03/2016 và Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 (nếu có sử dụng người lao động nước ngoài).
- Xây dựng và ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 05 (Nội dung này nằm trong quy chế lao động của công ty. Cần lưu ý là phải có nội dung này thì mới có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012).
- Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở của doanh nghiệp theo quy định Khoản 1, Khoản 3 Điều 189 của Bộ luật Lao động 2012 và Điều 5 Luật Công đoàn 2012 (Việc này cũng không bắt buộc mà tùy vào số lượng người lao động muốn tham gia công đoàn của công ty).
- Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại đơn vị theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (nếu có); báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
- Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXHngày 15/5/2016.
- Khai báo về tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Điều 10 Nghị định 39/2016/NĐ-CP (nếu có).
- Theo dõi, quản lý, khai báo về việc sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 (nếu có); Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016.
- Bố trí cán bộ làm công tác An toàn vệ sinh lao động chuyên trách theo quy định tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Bố trí cán bộ làm bộ phận y tế theo quy định Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Thực hiện bồi dưỡng hiện vật cho người làm trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại (nếu có) theo quy định tại Điều 24 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 .
- Rà soát, phân loại và tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
- Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
- Lập hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động, hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYTngày 30/6/2016.
- Thực hiện cấp phát, theo dõi phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo quy định tại Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/2/2014.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch An toàn, vệ sinh lao động hằng năm; Nội quy an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp cho từng khu vực làm việc; Biện pháp làm việc an toàn cho từng loại công việc; Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; Đánh giá rủi ro về An toàn, vệ sinh lao động; Phương án xử lý sự cố kĩ thuật gây mất An toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp theo quy định tại Điều 15, 18, 76, 77, 78 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/2/2017

Trách nhiệm của NSDLĐ với NLĐ khi xảy ra tai nạn lao động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn tiềm ẩn những nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. Tuy đã có nhiều biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn các sự cố có thể dẫn đến tai nạn lao động (TNLĐ) nhưng trên thực tế vẫn còn rất nhiều trường hợp người lao động (NLĐ) bị TNLĐ trong quá trình làm việc, vậy với trường hợp này thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm như thế nào? Hãy cùng Công ty ABS tìm hiểu trong bài viết này.

I. TAI NẠN LAO ĐỘNG LÀ GÌ?
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Nguyên nhân của tai nạn lao động chủ yếu là do an toàn lao động không đảm bảo hoặc do các nguồn nguy hiểm trong sản xuất gây ra.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA NSDLĐ VỚI NLĐ BỊ TNLĐ
Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì NSDLĐ phải có các trách nhiệm sau đây:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:
- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra;
- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
III. KHI NÀO NLĐ KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỪ NSDLĐ KHI BỊ TNLĐ?
Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:
Theo Điều 38 và Điều 39 của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015
- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật
IV. KẾT LUẬN
Như vậy, NSDLĐ ngoài các trách nhiệm như kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho NLĐ bị tai nạn lao động cũng như làm hồ sơ để NLĐ được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm của nhà nước Việt Nam thì NSDLĐ còn phải chi trả cho NLĐ chi phí y tế, tiền lương, tiền bồi thường…
Những điểm mới của Luật lao động 2019
Bộ Luật Lao Động 2019 nhằm thay thế cho Luật Lao Động 2012 đang hiện hành. Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. So với Luật Lao Động 2012 thì Bộ Luật này có rất nhiều điểm mới.
Ngày 20/11/2019 Quốc Hội đã thông qua và ban hành Bộ Luật Lao Động 2019 nhằm thay thế cho Luật Lao Động 2012 đang hiện hành. Bộ Luật Lao Động 2019 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. So với Luật Lao Động 2012 thì Bộ Luật này có rất nhiều điểm mới, bao gồm:

Diễn tập ứng phó sự cố tràn đổ Toluen
Công ty TNHH An toàn lao động ABS cung cấp dịch vụ đào tào về Kỹ thuật An toàn hoá chất và diễn tập ứng phó sự cố tràn đổ hoá chất tại doanh nghiệp.
Khoá tập huấn bao gồm lý thuyết + Thực hành. Doanh nghiệp được xây dựng kịch bản phù hợp với địa hình, kho chứa và đặc thù hoá chất sử dụng.

Mô tả tình huống giả định:
– Sự cố xảy ra vào một buổi sáng ngày … tháng … năm … khi Công ty TNHH A vừa nhập 50 can chứa hóa chất toluene vào kho (toluene dùng để pha mực in, rửa trục in, rửa bảng in), trong quá trình vận chuyển, công nhân lái xe nâng làm rớt can chứa toluene rơi xuống nền xưởng, toluene chảy tràn ra ngoài.
– Đánh giá ban đầu:
+ Hóa chất toluene là chất lỏng dễ cháy (loại 2), mức độc cấp tính: loại 4, kích ứng da: loại 2, tính độc: loại 1A, nguy hại do hít phải: loại 1.
+ Số lượng hóa chất toluene chảy tràn ra ngoài khoảng 15 lít, diện tích bị tràn khoảng 06 mét vuông. Tại hiện trường có 01 công nhân bị can chứa toluene ngã trúng chân, gây tai nạn.
Các nhân viên tiến hành thực hiện quy trình ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất của Công ty (nêu trong bản Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất).
* Nội dung trong công tác diễn tập ứng phó sự cố hóa chất:
– Báo động tình huống sự cố hóa chất.
– Thông tin huy động các lực lượng ứng cứu (đội xung kích, y tế).
– Tổ chức xử lý tình huống sự cố bằng lực lượng tại chỗ của Công ty.
– Cấp cứu người bị nhiễm độc, bị thương.
– Dùng cát cô lập, cách ly khu vực sự cố không cho hóa chất tràn đổ tiếp xúc các chất dễ cháy hoặc chảy tràn xuống cống rãnh. Lấy giẻ lau thấm toluene đã được cô lập, sau đó lấy cát rải lên bề mặt vùng bị cô lập. Thu gom cát thấm hóa chất toluene vào thùng chứa chất thải nguy hại, thu gom các giẻ lau thấm hóa chất toluene vào bao chứa riêng và để đúng nơi quy định (kho chứa chất thải nguy hại). Sau đó, tiến hành vệ sinh nền xưởng

